Cách tính giá vé máy bay nội địa

Mỗi hàng hàng không đều có các khoản phí ,thuế chung và riêng khác nhau. Từ đó có các cách tính giá vé máy bay hoàn toàn khác nhau. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính giá vé máy bay nội địa của từng hãng hàng không khác nhau mời bạn cùng tìm hiểu thông tin qua bài viết sau.

Cách tính giá vé máy bay nội địa

Cách tính giá vé máy bay nội đia chung dựa theo công thức tính như sau : Giá vé máy bay (ban đầu chưa phí) + thuế VAT+ phí quản trị + phí sân bay + phí an ninh soi chiếu + phụ thu dịch vụ xuất vé/ thanh toán = giá vé máy bay hoàn chỉnh.

Về phí an ninh soi chiếu áp dụng ở mức 10.000đ/ lượt cho khách hàng nội địa.

Thuế VAT được tính theo 10% giá trị của vé máy bay áp dụng cho tất cả các hãng hàng không tại Việt Nam.

Phí sân bay là phí mà các sân bay thu của các hãng hàng không khi thuê mặt bằng để bay/ hạ cánh. Áp dụng mức giá là 70.000đ cho các sân bay lớn như Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Cam Ranh, Cần Thơ, Đà Nẵng… Mức giá 60.000đ cho các sân bay như Phú Cát, Cát Bi, Liên Khương, Đồng Hới… Continue reading

Kinh nghiệm về kế toán đại lý vé máy bay

Một công việc để có thể hoàn thành tốt điều cơ bản là kiến thức về công việc đó. Cùng với nó là kinh nghiệm thực tế được tính lũy theo thời gian làm việc mới có thể giải quyết được những phát sinh trong công việc. Nghề kế toán phòng vé máy bay là một nghề dịch vụ đặc thù không giống với nghề dịch vụ khác. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về công việc này bài viết sau xin chia sẻ kinh nghiệm về kế toán đại lý máy bay để bạn có thể nắm rõ và làm tốt hơn công việc cho mình.

Continue reading

Tính giá vé máy bay nội địa

Đối với những người thường xuyên phải di chuyển khắp mọi nơi thì chuyện đi máy bay có thể đã không còn xa lạ.Tuy nhiên đã bao giờ bạn tự hỏi cách tính giá vé máy bay nội đia được tính ra sao?Tại sao giữa các hãng hàng không lại có sự chênh lệch giá khác nhau như vậy?Bài viết sau xin đưa ra cho bạn phương pháp tính giá vé máy bay nội địa và cách lựa chọn sao cho hợp lý nhất nhé.

Cách tính giá vé máy bay nội địa

Giá vé máy bay + thuế giá trị gia tăng (VAT)+phí quản trị + phí sân bay + phí an ninh soi chiếu + phí phụ thu dịch vụ xuất vé/phí thanh toán = giá vé máy bay phải trả.

Trong đó thuế giá trị gia tăng (VAT)được tính  là 10% trên giá vé.Phí sân bay thường là ở mức cố định áp dụng cho tất cả các sân bay trong nước.Áp dụng với các sân bay lớn như Nội Bài,Tân Sơn Nhất,Hải Phòng,Cần Thơ,Đà Nẵng… với giá là 70.000đ.Đối với các sân bay nhỏ khác thì mức phí áp dụng là 60.000đ/cảng hàng không.

Phí soi chiếu an ninh hành khách và hành lý là 10.000đ/người,cửa ưu tiên là 20.000đ/người. Continue reading

Thuế ngành hàng không

Thuế ngành hàng không là các loại thuế áp dụng riêng cho nghành hàng không bao gồm các dịch vụ của khách hàng cũng như nhà cung cấp dịch vụ bay.Vậy thuế nghành hàng không gồm những loại thuế nào và áp dụng như thế nào cho từng đối tượng.Mời bạn tham khảo bài viết sau để có thể hiểu được thuế ngành hàng không là gì?

Thuế nghành hàng không là gì?

Thuế nghành hàng không là loại thuế được áp dụng thu trực tiếp trên giá vé máy bay hay còn được gọi là thuế giá trị gia tăng VAT.VAT là một loại thuế gián thu tính trực tiếp trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh từ sản xuất,lưu thông đến tiêu dùng.Đối tượng chịu thuế VAT là hàng hóa,dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.Giá tính thuế được quy định gồm 3 mức 0%,5%,10% và áp dụng với nghành hàng không là 10%.Được tính giá thành trực tiếp trên giá vé máy bay.

Vài lưu ý về thuế nghành hàng không

Các khoản thu gồm đổi ngày,giờ bay,đôi tên hành khách bay là khoản phục vụ dịch vụ của nghành Hàng không cho nên chúng thuộc đối tượng chịu VAT.

Miễn thuế VAT cho các trường hợp : vận tải hành khách,hàng lý,hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại.Không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có.Nếu hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa

Điều kiện được miễn thuế : _Có hợp đồng vận chuyển hành khách,hành lý,hàng hóa giữa người thuê và người vận chuyển từ Việt Nam đến nước ngoài hoặc ngược lại phù hợp với quy định pháp luật.Đối với vận chuyển hành khách là cá nhân thì hợp đồng chính là vé má bay.

_Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế theo quy định về vận tải của pháp luật.

_Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc thành toán qua ngân hàng.Đối với vận chuyển hành khách là cá nhân,có chứng từ thanh toán trực tiếp.

Thuế nghành hàng không được áp dụng cho các cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ bay của các hãng hàng không hiện hành.Với những thông tin trên hi vọng có thể giúp bạn hiểu được thuế nghành hàng không là gì và áp dụng như thế nào.Chúc bạn thành công.